Thứ Năm, 6 tháng 10, 2016

Các bệnh lý dễ bị nhầm lẫn với viêm ruột thừa

Ruột thừa là một cơ quan có hình dạng giống ngón tay nhỏ gắn với ruột già. Khi ruột thừa bị tắc nghẽn, vi khuẩn bắt đầu phát triển và nhiễm trùng xảy ra, dẫn tới viêm ruột thừa. Các triệu chứng của viêm ruột thừa bao gồm sốt, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và đau dữ dội ở vùng bụng dưới bên phải. Tuy nhiên nhiều bệnh lý khác cũng có các triệu chứng tương tự như viêm ruột thừa, dễ gây ra nhầm lẫn. Vì thế. Khi có các triệu chứng này cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra xác định nguyên nhân và điều trị ngay.

Triệu chứng đau bụng dưới bên phải dữ dội của viêm ruột thừa cũng có thể gặp ở một số bệnh lý khác.

Triệu chứng đau bụng dưới bên phải dữ dội của viêm ruột thừa cũng có thể gặp ở một số bệnh lý khác.

Yersiniosis

Yersiniosis là một bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn Yersinia. Vi khuẩn này xâm nhập vào cơ thể người bệnh khi tiêu thụ các loại thực phẩm, đồ ăn uống có chứa vi khuẩn. Thịt chưa nấu chín, sữa chưa tiệt trùng và nước bẩn có thể chứa loại vi khuẩn này. Các triệu chứng của Yersiniosis bao gồm sốt, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng. Trẻ lớn và người trưởng thành có thể bị đau ở vùng bụng dưới bên phải tương tự như viêm ruột thừa.

Hội chứng sốt định kỳ

Hội chứng sốt định kỳ là một bệnh di truyền gây ra sốt cùng với đau bụng. Tình trạng sốt và đau hay tái phát. Nhiễm trùng, stress, và chu kỳ kinh nguyệt có thể gây ra hội chứng này. Cơn đau bụng có thể ngày càng trở nên nghiêm trọng và nhiều người nhầm lẫn với triệu chứng của viêm ruột thừa.

Tốt nhất nên tới bệnh viện để kiểm tra xác định chính xác nguyên nhân và có hướng điều trị kịp thời.

Tốt nhất nên tới bệnh viện để kiểm tra xác định chính xác nguyên nhân và có hướng điều trị kịp thời khi phân vân không rõ là triệu chứng viêm ruột thừa hay bệnh lý nào khác. 

U nang buồng trứng

U nang buồng trứng thực chất là một túi chứa đầy dịch lỏng phát triển trên buồng trứng của người phụ nữ, đặc biệt là những người trong độ tuổi sinh đẻ. Phần lớn u nang buồng trứng là lành tính nhưng cần theo dõi và có phương pháp điều trị phù hợp. Vì khối u có thể vỡ và gây đau bụng dữ dội. Nếu u nang nằm ở buồng trứng phải, người bệnh sẽ bị đau bụng bên phải dữ dội.

Viêm túi thừa

Viêm túi thừa xảy ra khi một hoặc nhiều túi thừa của ống tiêu hóa của bạn bị viêm hoặc nhiễm khuẩn.Các triệu chứng của viêm túi thừa bao gồm đột ngột, đau bụng, buồn nôn và sốt.

Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc có thắc mắc cần giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0904970909 hoặc 1900 558896.


Chuẩn bị cho phẫu thuật cắt bỏ tử cung

Phẫu thuật cắt bỏ tử cung là loại phẫu thuật trong đó một phần hoặc toàn bộ tử cung, trong một số trường hợp buồng trứng cũng sẽ được loại bỏ cùng. Sau khi cắt bỏ tử cung, người phụ nữ  sẽ không còn kinh nguyệt và không thể mang thai. Thời gian phục hồi có thể mất vài tuần, trong giai đoạn này người bệnh nên nghỉ ngơi đầy đủ, hạn chế các hoạt động nặng. Phẫu thuật cắt bỏ tử cung không chỉ ảnh hưởng nhiều tới thể chất mà còn tác động tới tâm lý của chị em, vì thế việc chuẩn bị kỹ càng là rất quan trọng.

Trước hết hãy tìm hiểu chính xác để biết những phần nào sẽ bị loại bỏ trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ tử cung cũng như những biến chứng và rủi ro có thể gặp phải.

Trước hết hãy tìm hiểu chính xác để biết những phần nào sẽ bị loại bỏ trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ tử cung cũng như những biến chứng và rủi ro có thể gặp phải.

Trao đổi rõ ràng với bác sĩ phẫu thuật 

Trước hết hãy tìm hiểu chính xác để biết những phần nào sẽ bị loại bỏ trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ tử cung cũng như những biến chứng và rủi ro có thể gặp phải. Với các trường hợp buồng trứng cũng bị cắt bỏ, bệnh nhân có thể tham khảo và hỏi ý kiến bác sĩ về liệu pháp estrogen để giảm bớt các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh sẽ xảy ra sau khi hoàn thành phẫu thuật.

Giữ cho cơ thể khỏe mạnh

Cơ thể khỏe mạnh, cân nặng phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phục hồi sau khi cắt tử cung. Hãy cố gắng giảm cân nếu bị thừa cân, béo phì và bắt đầu thói quen tập thể dục thường xuyên để tốt cho tim mạch. Những người có thói quen hút thuốc cũng nên bỏ, xem xét việc bổ sung sắt để tăng nồng độ sắt trong máu. Đặc biệt nên dành thời gian để thư giãn và nghỉ ngơi thật nhiều trong những ngày trước khi phẫu thuật để cho cơ thể được nạp đầy đủ năng lượng để tự phục hồi và phòng tránh nhiễm trùng sau phẫu thuật.

Tạm ngừng sử dụng một số loại thuốc nhất định

Chị em nên cung cấp đầy đủ thông tin về các loại thuốc hiện tại đang sử dụng cho bác sĩ, bao gồm cả thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược và chất bổ sung. Người bệnh có thể sẽ phải tạm ngừng dùng một số loại thuốc trước khi phẫu thuật để ngăn chặn biến chứng và tương tác với thuốc gây mê.

Báo cho bác sĩ biết về tất cả các tất cả các lần dị ứng và phản ứng phụ với thuốc gây mê mà người bệnh đã gặp phải. Những trường hợp mắc bệnh tim, bệnh phổi cũng nên cho bác sĩ biết.

gười bệnh có thể sẽ phải tạm ngừng dùng một số loại thuốc trước khi phẫu thuật để ngăn chặn biến chứng và tương tác với thuốc gây mê.

Người bệnh có thể sẽ phải tạm ngừng dùng một số loại thuốc trước khi phẫu thuật để ngăn chặn biến chứng và tương tác với thuốc gây mê.

Thu xếp công việc để dành thời gian nghỉ ngơi sau phẫu thuật

Với các trường hợp cắt bỏ tử cung qua vùng bụng, quá trình phục hồi của người bệnh sẽ mất nhiều thời gian hơn vì vết rạch lớn. Thông thường người bệnh sẽ phải nghỉ ngơi khoảng 4 – 8 tuần. Cắt bỏ tử cung qua âm đạo hoặc cắt bỏ tử cung qua nội soi ổ bụng có thời gian phục hồi ngắn hơn, từ 1 – 2 tuần. Nếu vết mổ không có vấn đề gì bất thường, người bệnh có thể tắm bồn và quan hệ tình dục bình thường sau 6 tuần.

Chuẩn bị cho thời gian nằm viện và chăm sóc tại nhà

Thông thường sau phẫu thuật cắt bỏ tử cung, người bệnh sẽ phải ở lại bệnh viện 2 – 3 ngày hoặc nhiều hơn tùy theo loại phẫu thuật cắt tử cung được áp dụng. Bởi vì vết mổ sẽ đau, người bệnh thường sẽ phải dùng thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ. Người bệnh cũng được khuyến khích sớm vận động, đi bộ nhẹ nhàng để tăng cường khả năng miễn dịch, cải thiện tinh thần và thúc đẩy phục hồi nhanh hơn. Nhờ người thân hoặc bạn bè chăm sóc trong giai đoạn này vì bệnh nhân thường sẽ rất mệt mỏi hoặc đau không thể tự lo cho bản thân.

Chuẩn bị về tâm lý

Một số phụ nữ khó có thể chấp nhận được rằng mình không thể có con và không còn kinh nguyệt.

Một số phụ nữ khó có thể chấp nhận được rằng mình không thể có con và không còn kinh nguyệt.

Một số phụ nữ khó có thể chấp nhận được rằng mình không thể có con và không còn kinh nguyệt. Nhiều người còn lo ngại về khả năng quan hệ tình dục sau khi phẫu thuật cắt bỏ tử cung sẽ ảnh hưởng tới hạnh phúc gia đình. Tuy nhiên cắt bỏ tử cung không có nghĩa là người phụ nữ sẽ mất đi khả năng “chăn gối”. Người bệnh hoàn toàn vẫn có thể quan hệ tình dục bình thường sau khi cắt bỏ tử cung.

Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc có thắc mắc cần giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0904970909 hoặc 1900 558896.


Chảy máu bất thường giữa hai chu kỳ kinh nguyệt

Chảy máu bất thường giữa hay chu kỳ kinh nguyệt hay chảy máu ngoài kỳ kinh rõ ràng là một tình trạng đáng lo ngại với chị em phụ nữ. Tình trạng này có thể xuất phát từ sự bất thường trong tử cung, buồng trứng, âm đạo và não. Với nhiều người, chảy máu bất thường giữa hai chu kỳ kinh nguyệt lại là do mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể. Tùy thuộc vào nguyên nhân, chảy máu âm đạo bất thường có thể kéo dài hoặc chỉ diễn ra trong thời gian ngắn.

Chảy máu bất thường giữa hay chu kỳ kinh nguyệt hay chảy máu ngoài kỳ kinh rõ ràng là một tình trạng đáng lo ngại với chị em phụ nữ.

Chảy máu bất thường giữa hay chu kỳ kinh nguyệt hay chảy máu ngoài kỳ kinh rõ ràng là một tình trạng đáng lo ngại với chị em phụ nữ.

Tăng trưởng bất thường ở tử cung

U xơ tử cung và polyp tử cung là những nguyên nhân phổ biến gây chảy máu bất thường giữa hai chu kỳ kinh nguyệt. U xơ tử cung là những khối tăng trưởng của mô cơ tử cung, phát triển hướng vào lòng tử cung. Phần lớn u xơ tử cung không gây ra triệu chứng nhưng một số chị em có thể sẽ có các biểu hiện như bị chảy máu nhiều trong ngày “đèn đỏ”, chảy máu kinh nguyệt kéo dài, đi tiểu nhiều, táo bón, đau lưng… Polyp tử cung hình thành từ sự phát triển quá mức của các tế bào ở lớp niêm mạc tử cung. Polyp tử cung có kích thước từ vài mm đến vài cm. Chảy máu ngoài chu kỳ kinh nguyệt cũng là một trong những triệu chứng có thể gặp của polyp tử cung.

U nang buồng trứng

Một nguyên nhân khác cũng có thể gây ra tình trạng chảy máu bất thường giữa hai chu kỳ kinh nguyệt là u nang buồng trứng. Có hai loại u nang buồng trứng là u nang cơ năng và u nang thực thể. U nang cơ năng có nguồn gốc từ các nang noãn (thường gọi là trứng) do các rối loạn sinh lý trong quá trình phát triển chứ không phải là do những tổn thương thực thể của buồng trứng. Những khối u này chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định rồi biến mất. U nang thực thể uồng trứng là những tổn thương giải phẫu từ nhu mô bình thường của buồng trứng. Khối u tiến triển âm thầm, kéo dài trong nhiều năm. Triệu chứng thường gặp của u nang buồng trứng là chảy máu ngoài kỳ kinh, đau vùng chậu, chu kỳ kinh nguyệt không đều, đau khi đi tiểu, đau tức ở bụng, nặng bụng và buồn nôn.

Một nguyên nhân khác cũng có thể gây ra tình trạng chảy máu bất thường giữa hai chu kỳ kinh nguyệt là u nang buồng trứng.

Một nguyên nhân khác cũng có thể gây ra tình trạng chảy máu bất thường giữa hai chu kỳ kinh nguyệt là u nang buồng trứng.

Các bệnh về sinh sản

Hội chứng buồng trứng đa nang là rối loạn liên quan đến mất cân bằng hormon và kháng insulin, gây nên rất nhiều triệu chứng trong đó có chảy máu bất thường giữa hai chu kỳ kinh nguyệt, rậm lông, mụn, thừa cân, rụng tóc, buồng trứng rất nhiều nang khi siêu âm…

Một bệnh lý về sinh sản cũng gây ra chảy máu bất thường giữa hai chu kỳ kinh nguyệt là lạc nội mạc tử cung. Lạc nội mạc tử cung xảy ra khi mô tế bào bình thường nằm trong tử cung lại được tìm thấy ở những nơi khác trong cơ thể, chẳng hạn như bàng quang, bụng, buồng trứng, ruột và tử cung.

Tác dụng phụ của các phương pháp phòng tránh thai

Sự chảy máu âm đạo  bất thường giữa chu kỳ kinh nguyệt có thể do việc sử dụng thuốc điều trị vô sinh hoặc thuốc tránh thai. Thuốc ngừa thai có thể gây chảy máu bất thường trong vòng bốn tháng đầu tiên sử dụng, và đối với một số phụ nữ thậm chí nó có thể xảy ra sau khi sử dụng lâu dài.

Tốt nhất khi gặp phải tình trạng chảy máu bất thường giữa hai chu kỳ kinh nguyệt nên tới bệnh viện hoặc các cơ sở chuyên khoa để kiểm tra và thăm khám ngay.

Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc có thắc mắc cần giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0904970909 hoặc 1900 558896.


Dấu hiệu thận tắc nghẽn

Thông thường thận có chức năng là một phần của hệ bài tiết, giúp loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể và sau đó bài tiết như nước tiểu. Thận cũng giúp duy trì mức huyết áp khỏe mạnh trong cơ thể bằng cách loại bỏ muối và nước dư thừa trong máu. Nếu thận hoặc các động mạch trong thận bị tắc nghẽn, chức năng này của thận có thể bị tổn thương vĩnh viễn.

Thông thường thận có chức năng là một phần của hệ bài tiết, giúp loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể và sau đó bài tiết như nước tiểu.

Thông thường thận có chức năng là một phần của hệ bài tiết, giúp loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể và sau đó bài tiết như nước tiểu.

Đau ở vùng thắt lưng

Nếu một hoặc trong cả hai thận đều bị tắc nghẽn, người bệnh có thể cảm thấy đau ở vùng thắt lưng hoặc vùng bụng. Cơn đau từ mức độ trung bình đến nặng, tùy thuộc vào mức độ tắc nghẽn. Để kiểm tra, bác sĩ có thể chạm vào vùng thắt lưng và nếu người bệnh cảm thấy đau, cơn đau rõ ràng và sắc nét thì có nhiều khả năng thận đã bị tắc nghẽn.

Máu trong nước tiểu

Một số người bị tắc nghẽn ở thận cho hay họ phát hiện thấy nước tiểu có lẫn máu. Cụ thể là nước tiểu xuất hiện màu cam hoặc màu đỏ.

Một số người bị tắc nghẽn ở thận cho hay họ phát hiện thấy nước tiểu có lẫn máu

Một số người bị tắc nghẽn ở thận cho hay họ phát hiện thấy nước tiểu có lẫn máu

Nhiễm trùng đường tiết niệu

Thận tắc nghẽn có thể khiến nước tiểu tích tụ bên trong thận, dẫn tới nhiễm trùng đường tiết niệu. Các triệu chứng của nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm sốt, đau khi đi tiểu hoặc tiểu gấp. Một số trường hợp còn có thể bị đau ở thắt lưng hoặc bụng. Nhiễm trùng đường tiết niệu thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh.

Tăng cân

Sự tắc nghẽn của thận ngăn chặn sự bài tiết chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể. Điều này có thể khiến một số bộ phận của cơ thể bị tích nước và sưng lên, chẳng hạn như bàn chân, mắt cá chân hoặc bàn tay.

 Tắc nghẽn ở thận có thể khiến một số bộ phận của cơ thể bị tích nước và sưng lên, chẳng hạn như bàn chân, mắt cá chân hoặc bàn tay.

Tắc nghẽn ở thận có thể khiến một số bộ phận của cơ thể bị tích nước và sưng lên, chẳng hạn như bàn chân, mắt cá chân hoặc bàn tay.

Huyết áp cao

Thận tắc nghẽn có thể ngăn chặn chức năng loại bỏ muối và nước dư thừa trong máu. Điều  này sẽ khiến tim gặp nhiều khó khăn để bơm máu đi khắp cơ thể và có thể gây ra huyết áp cao.

Nếu thận bị tắc nghẽn hoàn toàn, ngừng sản xuất nước tiểu và không còn hoạt động. Nếu không chữa trị sẽ dẫn tới tình trạng suy thận cấp, đe dọa tính mạng của người bệnh trong một số trường hợp.

Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc có thắc mắc cần giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0904970909 hoặc 1900 558896.


Mách bạn cách cải thiện sức khỏe thận

Thận thực hiện hai chức năng quan trọng của cơ thể là điều tiết chất dịch cơ thể và bài tiết các chất độc hại. Thận khỏe mạnh sẽ lọc và làm sạch máu, loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu. Để giữ cho thận khỏe mạnh liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm chế độ ăn uống, tập thể dục và kiểm soát các bệnh lý nếu có. Đặc biệt là với những người bị rối loạn chức năng thận hoặc mắc các bệnh lý có thể làm suy yếu thận  như tiểu đường, cần hết sức cẩn thận trong việc chăm sóc thận.

Ai đang bị béo phì, thừa cân: hãy cố gắng giảm cân trước hết

Hãy bắt đầu đi bộ, dành thời gian tập thể dục thường xuyên để đặt cân nặng chuẩn.

Hãy bắt đầu đi bộ, dành thời gian tập thể dục thường xuyên để đặt cân nặng chuẩn.

Nhiều nghiên cứu cho hay béo phì làm tăng nguy cơ phát triển bệnh thận do tăng huyết áp và kéo theo nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2. Nên kiểm tra cân nặng và tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết hiện tại bản thân có thừa cân hay không, nên giảm bao nhiêu thì hợp lý. Hãy bắt đầu đi bộ, dành thời gian tập thể dục thường xuyên. Thay đổi thói quen ăn uống để giảm lượng chất béo bão hòa – một chất có thể thúc đẩy nguy cơ phát triển căn bệnh có thể gây tổn thương thận.

Ngừng uống rượu

Lạm dụng rượu bia trong thời gian dài  gây tổn thương thận, làm suy yếu sự cân bằng chất lỏng và ngăn ngừa sự bài tiết thích hợp của chất thải từ cơ thể. Rượu làm thay đổi cách thận điều tiết nước và chất điện giải trong cơ thể. Cố gắng hạn chế uống rượu bia hoặc kiêng hoàn toàn.

Cố gắng hạn chế uống rượu bia hoặc kiêng hoàn toàn.

Cố gắng hạn chế uống rượu bia hoặc kiêng hoàn toàn.

Làm sạch thận tự nhiên

Làm sạch thận  sẽ giúp giải độc hệ tiết niệu, giữ cho thận luôn khỏe mạnh hoặc làm tan sỏi thận. Cách dễ dàng nhất là hãy uống nhiều nước hàng ngày.

Duy trì một chế độ ăn uống có lượng phốt pho thấp

Thận giúp điều chỉnh lượng phốt pho trong máu. Tuy nhiên nếu thận bị tổn thương, chức năng này sẽ bị ảnh hưởng và lúc này bạn sẽ phải điều chỉnh chế độ ăn uống để ngăn chặn tình trạng nồng độ phốt pho tăng cao. MayoClinic.com giải thích rằng thực phẩm giàu chất phốt pho thường cũng chứa lượng protein cao, chẳng hạn như thịt, sữa và các loại đậu. Thay thế kem và sữa chua bằng nước trái cây, xem xét việc sử dụng ngũ cốc tinh chế thay vì ngũ cốc nguyên hạt.

Sử dụng thuốc giảm đau hợp lý

Tránh sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau có chứa với acetaminophen có thể gây tổn thương thận.

Tránh sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau có chứa với acetaminophen có thể gây tổn thương thận.

Tránh sử dụng quá nhiều thuốc giảm  đau có chứa với acetaminophen có thể gây tổn thương thận.

Ngoài ra cũng nên theo dõi  huyết áp thường xuyên nếu đang bị thừa cân vì điều này cũng có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận.

Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc có thắc mắc cần giải đáp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0904970909 hoặc 1900 558896.


Viêm phế quản mạn tính ở người già

Viêm phế quản mạn tính ở người già không phải là hiếm gặp. Nguyên nhân là do sức đề kháng của cơ thể suy yếu theo tuổi tác. Điều này đã tạo điều kiện cho các loại vi sinh vật sinh trưởng và phát triển gây bệnh. Vì thế việc phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh.

Viêm phế quản mạn tính ở người già biểu hiện thế nào?

Tùy vào từng giai đoạn bệnh mà có các triệu chứng báo hiệu cụ thể:

  • Giai đoạn đầu: Người cao tuổi bị viêm phế quản thường có biểu hiện là ho và khạc ra đờm vào buổi sáng. Ho thường xảy ra từng đợt, nhất là khi thời tiết thay đổi. Bệnh càng kéo dài thì gây ho càng nhiều, đờm ngày càng đặc hơn.
Người cao tuổi bị viêm phế quản thường có biểu hiện là ho và khạc ra đờm vào buổi sáng.

Người cao tuổi bị viêm phế quản thường có biểu hiện là ho và khạc ra đờm vào buổi sáng.

  • Ở giai đoạn muộn: Người bệnh viêm phế quản mạn tính thường có khó thở. Lúc đầu người bệnh chỉ mới cảm thấy nặng ngực, dần dần là khó thở thực sự. Bệnh càng lâu và càng nặng thì sự thiếu hụt không khí càng nhiều, gây rối loạn chức năng hô hấp. Do đó, người bệnh thường xuyên mệt mỏi, sụt cân, ảnh hưởng đến nhiều chức năng khác của cơ thể, nhất là hệ tuần hoàn và hệ thần kinh trung ương (tim đập nhanh, mệt mỏi, buồn ngủ…).

Viêm phế quản mạn tính ở người già thường được chia làm 2 loại là: lành tính và ác tính.

  • Viêm phế quản mạn tính lành tính chỉ xảy ra ở phần thân của các phế quản lớn (khí quản, phế quản gốc, thùy và phân thùy). Nếu hiện tượng viêm nhẹ thì ít khi gây suy hô hấp.
  • Viêm phế quản mạn tính thể ác tính chiếm tỷ lệ thấp hơn rất nhiều (khoảng 10%). Bệnh thường xảy ra ở các tiểu phế quản và gây nên hội chứng tắc nghẽn thở ra dẫn đến suy thở và rất dễ dẫn đến tâm phế mạn ở người cao tuổi.

Dựa vào các giai đoạn cụ thể với các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán chính xác bệnh. Căn cứ vào đó sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả.

Phương pháp điều trị

Điều trị viêm phế quản mạn tính ở người già cần tuân theo nguyên tắc chung:

Người bệnh cần đi khám khi có dấu hiệu viêm phế quản để điều trị kịp thời, đúng phương pháp

Người bệnh cần đi khám khi có dấu hiệu viêm phế quản để điều trị kịp thời, đúng phương pháp

Kháng sinh được chỉ định khi có dấu hiệu nhiễm khuẩn đờm vàng, có mủ. Sốt và chỉ số bạch cầu tăng trong máu. Thể tắc nghẽn mạn tính và nhày mủ nên chọn kháng sinh mạnh, phổ rộng ngay.

Ngoài ra người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc long đờm, thuốc điều trị giãn phế quản để cải thiện tình trạng viêm phế quản mạn tính ở người cao tuổi.

Cách phòng bệnh viêm phế quản mạn tính ở người già

Để phòng bệnh viêm phế quản mạn tính, người cao tuổi cần ngừng hoặc bỏ thuốc lá, thuốc lào.

Nhà ở cần thông thoáng để tránh hiện tượng khói bếp ứ đọng nhiều giờ, không khí không được lưu thông thoáng.

Cần giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển lạnh, choàng khăn, bịt khẩu trang, đi găng tay, chân khi ra đường để tránh gió lùa.

Để phòng viêm phế quản mạn tính, người già cần giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa

Để phòng viêm phế quản mạn tính, người già cần giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa

Vệ sinh mũi, họng thường xuyên bằng nước muối sinh lý và đánh răng hàng ngày, đúng cách.

Nếu bị viêm đường hô hấp (hô hấp trên và hô hấp dưới) cần được khám và điều trị dứt điểm không để bệnh trở thành mạn tính.

Cần tập thể dục thường xuyên để điều hòa nhịp thở như: hít thở, đi bộ, chơi thể thao. Tập thể dục và chơi thể thao là phải tùy theo sức của mình, không nên gắng sức vì có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe.


Các bệnh về phổi – phế quản thường gặp

Khi thời tiết thay đổi thất thường sẽ khiến nhiều người mắc các bệnh về phổi – phế quản. Vì vậy việc phòng bệnh đúng cách sẽ giúp hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe.

Các bệnh về phổi – phế quản thường gặp

Viêm phế quản cấp tính: Là tình trạng viêm cấp tính niêm mạc cây phế quản. Khi bị viêm phế quản cấp tính, người bệnh sẽ có biểu hiện sốt nhẹ, đau nhức mình mẩy, ho khan hay khạc đờm trắng, đau rát vùng họng và ngực. Bệnh thường lành tính và tự khỏi tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp bệnh tiến triển nặng nề, kéo dài.

Hen phế quản: Là tình trạng viêm mạn tính ở đường thở, gây khó thở, ho, tức ngực từng đợt tái diễn, thường bị tắc nghẽn đường thở có thể tự hồi phục hoặc do điều trị. Tác nhân gây hen phế quản thường là do phấn hoa, hóa chất, bụi sinh vật, nấm, mốc, vi khuẩn, bụi vô cơ... Bên cạnh đó, độ ẩm không khí cao, khả năng đề kháng của cơ thể giảm... cũng khiến cho bệnh hen phế quản tăng mạnh.

Có nhiều nguyên nhân gây ra các bệnh về phổi - phế quản như dị ứng với phấn hoa, lông vật nuôi, không khí lạnh...

Có nhiều nguyên nhân gây ra các bệnh về phổi - phế quản như dị ứng với phấn hoa, lông vật nuôi, không khí lạnh...

Giãn phế quản: Giãn phế quản là tình trạng giãn không hồi phục các phế quản nhỏ và trung bình kèm theo sự rối loạn cấu trúc các lớp phế quản, tăng tiết dịch phế quản. Bệnh có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải. Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ.

Viêm phổi: Từ viêm đường hô hấp trên rất dễ dẫn tới viêm phổi. Đây là tình trạng viêm ở phổi thường do vi khuẩn, virut, nấm hoặc các tác nhân khác gây ra. Viêm phổi là vấn đề đặc biệt đáng lo ngại đối với người cao tuổi, người có bệnh mạn tính hoặc bị suy giảm miễn dịch, nhưng cũng có thể xảy ra ở người trẻ khỏe.

Áp-xe phổi: Khi bị viêm phổi hay giãn phế quản bội nhiễm, nếu không được điều trị triệt để sẽ biến chứng thành áp-xe phổi. Căn bệnh này sẽ hủy hoại nhu mô phổi. Để phòng tránh biến chứng này, ngoài việc mặc ấm, giữ kín cổ, ra khỏi nhà nên đeo khẩu trang... thì nhà ở phải kín gió.

Người bệnh còn dễ mắc áp xe phổi, tràn dịch màng phổi...gây nguy hiểm tới tính mạng nếu không phát hiện và điều trị sớm

Người bệnh còn dễ mắc áp xe phổi, tràn dịch màng phổi...gây nguy hiểm tới tính mạng nếu không phát hiện và điều trị sớm

Tràn dịch màng phổi: Do bệnh lao tăng mạnh sẽ kéo theo tỉ lệ tràn dịch màng phổi cũng gia tăng. Khi bị tràn dịch màng phổi, người bệnh nhân cần đến các cơ sở y tế để điều trị bệnh lao phổi để chọc tháo, tránh tai biến ép tạng, suy hô hấp.

Người bệnh nên làm gì khi mắc các bệnh về phổi - phế quản?

Khi có dấu hiệu bị viêm đường hô hấp trên hoặc viêm phổi, viêm phế quản người bệnh cần tới trực tiếp bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, làm các xét nghiệm cụ thể để chẩn đoán bệnh. Tùy vào tình trạng sức khỏe, mức độ nặng - nhẹ của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp.

Ngoài ra, những người mắc bệnh về đường hô hấp không nên làm việc quá sức, tránh để cơ thể nhiễm lạnh. Không đột ngột ra nơi lộng gió và không tắm nước lạnh, nhất là khi người đang ra mồ hôi nhiều.

Người bệnh cần đi khám khi thấy các dấu hiệu bệnh để kịp thời xử trí, tránh biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra

Người bệnh cần đi khám khi thấy các dấu hiệu bệnh để kịp thời xử trí, tránh biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra

Những hôm trời lạnh, ẩm ướt, gió nhiều, nên hạn chế tối đa đi ra khỏi nhà. Giữ không khí trong nhà thật sạch, thoáng. Tránh khói và các loại khí gây khó thở, tránh tiếp xúc với khói bếp than.

Hàng ngày, cần uống đủ lượng nước cần thiết, ăn thêm rau xanh trong các bữa ăn và tăng cường ăn trái cây hàng ngày. Cần vệ sinh họng, miệng hàng ngày như đánh răng, súc miệng cho sạch họng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy.

Luyện tập thể dục đều đặn, vừa sức, giữ cho thân thể khoẻ mạnh nhằm tăng cường sức đề kháng để đẩy lùi nguy cơ bệnh tái phát hoặc phát triển nặng hơn.